vanban.org

Quyết định 90/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn MTV N; Trụ sở: Số 10 đường N, phường H, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP VỀ THUÊ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2026/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 về việc các đương

sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 214/2021/TLST-KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn MTV N;

Trụ sở: Số 10 đường N, phường H, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn D, ông Nguyễn Văn

T là đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 01/7/2025.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ - Xuất Nhập

Khẩu N;

Trụ sở: Tầng 3, Tòa nhà ACM, 96 C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Minh Q – là đại diện theo

pháp luật Công ty (chức vụ: Giám đốc).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ - Xuất Nhập Khẩu

N và Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N (trước đây là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Việt Nam) thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng cho thuê nhà ngày 15/02/2012 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Tín (nay là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N) và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ - Xuất Nhập Khẩu N từ ngày 25/11/2025.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ - Xuất Nhập Khẩu N

xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền thuê nhà từ tháng 7/2020 đến ngày 25/11/2025 là 44.342.173.973 đồng (trong đó: tiền thuê còn nợ là 33.815.000.000 đồng, tiền lãi do chậm thanh toán tiền thuê tạm tính từ 01/8/2020 đến ngày 20/5/2026 là 10.527.173.973 đồng).

2.2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ - Xuất Nhập Khẩu

N có nghĩa vụ thanh toán Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N tổng số tiền 44.342.173.973 đồng. Việc thanh toán được thực hiện với thời hạn và phương thức cụ thể như sau:

Kể từ ngày 02/7/2026 đến ngày 02/11/2026, Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thương mại - Dịch vụ - Xuất Nhập Khẩu N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền 44.342.173.973 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi bốn tỷ, ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm bảy mươi ba nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng).

Kể từ ngày 21/5/2026, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ

- Xuất Nhập Khẩu N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

2.3. Về án phí sơ thẩm:

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ - Xuất Nhập Khẩu N

chịu án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành là 76.171.087 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi sáu triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm tám mươi bảy đồng).

- Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

N (trước đây là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí là 46.223.110 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn một trăm mười đồng) theo Biên lai số 0032964 ngày 23/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về chi phí tố tụng: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ -

Xuất Nhập Khẩu N tự nguyện chịu và có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một Thành viên N số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

Kể từ ngày bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 36, Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ