- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Kim X - Lê Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 "Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án" của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hoàng Thị Kim X, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày 10/10/2022; địa chỉ: Số 31, đường Nguyễn T, phường H2, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở hiện nay: Số nhà 357, đường Phạm Ngọc T, tổ 05, phường H2, tỉnh Tuyên Quang;
- Anh Lê Tiến D, sinh năm 1988; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày 27/10/2022; địa chỉ: Số 31, đường Nguyễn T, phường H 2, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim X và anh Lê Tiến D thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Phúc T, sinh ngày 26/4/2019, cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi; giao cháu Lê Quỳnh C, sinh ngày 01/10/2015 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
. Tài sản chung: Chị Hoàng Thị Kim X và anh Lê Tiến D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về công nợ chung: Chị Hoàng Thị Kim X và anh Lê Tiến D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Án phí: Chị Hoàng Thị Kim X tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim X và anh Lê Tiến D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Phúc T, sinh ngày 26/4/2019, cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi; giao cháu Lê Quỳnh C, sinh ngày 01/10/2015 cho anh Dtrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thị Kim X và anh Lê Tiến D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác. Không có.
2. Về lệ phí: Chị Hoàng Thị Kim X tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng, chị X đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, theo biên lai thu số 0000248, ngày 03/02/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 4; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND P. Hà Giang 2 (để biết); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Thị Thu Hà |