vanban.org

Quyết định 90/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Tuyết M, sinh năm 1969; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Thị Tuyết M - Lưu Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 25 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 275/2026/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1.Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Tuyết M, sinh năm 1969;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021

Địa chỉ: Số A, đường L, khóm T, phường S, tỉnh Đ.

Số điện thoại: xxxx-xxxxxx

1.2.Bị đơn: Ông Lưu Văn H, sinh năm 1972;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021

Địa chỉ: Số A, L, khóm T, phường S, tỉnh Đ.

Số điện thoại: xxxx-xxxxxx

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lưu Văn H đồng ý trả cho bà Đinh Thị Tuyết M số tiền vốn vay là 80.000.000 đồng và 23.040.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng chung vốn và lãi là 103.040.000 đồng (một trăm lẽ ba triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng)

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Bà Đinh Thị Tuyết M đồng ý trả cho ông Lưu Văn H 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BB989369, số vào sổ cấp giấy CH 00335, thửa đất số 358, tờ bản đồ số 14 do Ủy ban nhân dân thị xã S, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 24/01/2011 cho ông Lưu Văn H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi ông H hoàn tất việc trả xong khoản nợ vay trên cho bà M.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lưu Văn H đồng ý nộp 2.576.000 đồng (hai triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Đinh Thị Tuyết M được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.416.000 đồng (ba triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003874 ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ