- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T - Văn Thị Ngọc Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh T và bà Văn Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2025/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2025/TLST-VHNGĐ
ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Minh T, sinh ngày 18/8/1993, CCCD:. Cư trú tại: 332 Quốc lộ
E, khu phố N, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Văn Thị Ngọc H, sinh ngày 22/12/1997, CCCD:. Cư trú tại: Tổ E, khu
phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Minh T và bà Văn Thị Ngọc H tự nguyện tìm hiểu, tiến tới hôn
nhân và đăng ký kết hôn tại UBND xã L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 78 ngày 16/10/2023, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân h p pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2025, ông T
và bà H xác nhận: Mâu thuẫn v chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông Đ và bà L thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: 01con chung tên Nguyễn Minh P,
sinh ngày 30/10/2024. Khi ly hôn, ông T và bà H thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù h p với
quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, n chung: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Ông T và bà H m i người phải chịu 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh T và bà Văn Thị
Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Văn Thị Ngọc H thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: Buộc ông Nguyễn Minh T giao cháu Nguyễn Minh P, sinh
ngày 30/10/2024 cho bà Văn Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi . Ông T không cấp dưỡng nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đư c quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì l i ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp
nuôi con đư c thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T và bà Văn
Thị Ngọc H m i người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0016603 ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông T và bà H đã nộp xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 12; - UBND phường Tam Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Bảo Ngọc |