- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2025/QĐST-VHNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2025/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: đường Nguyễn Thị Đầm, Tổ 01, ấp Hòa Long, xã H, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Lê Thị Như H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: đường Nguyễn Thị Đầm, Tổ 01, ấp Hòa Long, xã H, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Tổ 5, ấp Tân Hậu, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị H kết hôn năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 28/5/2013.
Trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2020 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên xảy cãi nhau. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn tiếng nói chung. Do thương con, vợ chồng tìm cách hóa giải mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Đến khoảng tháng 4/2023 thì vợ chồng sống ly thân đến nay, trong thời gian này không hàn gắn tình cảm.
Nay, anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Như H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thiên K, sinh ngày 28/6/2013 và Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 16/6/2019, hiện 02 con chung đang sống với chị H. Khi ly hôn anh N và chị H thống nhất 02 con chung cho chị Hương tiếp tục nuôi dưỡng, anh N không cấp dưỡng nuôi con, do chị H không yêu cầu.
Về tài sản chung: Anh N và chị H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh N và chị H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Như H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh N và chị H thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Thiên K, sinh ngày 28/6/2013 và Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 16/6/2019 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh N không cấp dưỡng nuôi con, do chị H không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
(Theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Thiên K được sống với mẹ)
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh N và chị H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh N và chị H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh N và chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003739 ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã H, Tp Cao Lãnh (GCNKH số 42 ngày 28/5/2013, Quyển số I); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |