vanban.org

Quyết định 90/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lù Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Lò Thị N xin ly hôn Lù Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lù Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QĐST-HNGĐMộc Châu, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản N, xã Chiềng Sơn, thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Lù Văn V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản N, xã Chiềng Sơn, thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Hiện đang chấp hành tại Trại giam Thanh Cẩm – Cục C10 – Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lù Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị thỏa thuận:

Giao Cháu Lù Bảo N, sinh ngày 28/02/2011 và cháu Lù Bảo L, sinh ngày 04/01/2014 cho chị Lò Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Lù Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lò Thị N, do chị N chưa yêu cầu.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002938 ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho chị Lò Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N nhận:

Cỡ chữ