vanban.org

Quyết định 90/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Bùi Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H và anh D xác định có 02 con chung là Bùi Tuệ L, sinh ngày 10/01/2019 và Bùi Quang T, sinh ngày 11/8/2020. Chị H và anh D thống nhất thỏa thuận: chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T, còn anh D là người trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc H - Bùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Bùi Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 05 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2025/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1996

ĐKNKTT: Số 10 đường B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: Số 75 ngõ 68 đường N, tổ 16, phường T, quận L, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm: 1992

ĐKNKTT và chỗ ở: Số 75 ngõ 68 đường N, tổ 16, phường T, quận L, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Bùi Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh D xác định có 02 con chung là Bùi Tuệ L, sinh ngày 10/01/2019 và Bùi Quang T, sinh ngày 11/8/2020. Chị H và anh D thống nhất thỏa thuận: chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T, còn anh D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu L, mỗi bên nuôi một con, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của anh D, chị H cho đến khi cháu L, cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.

Chị H và anh D có quyền, nghĩa vụ đi lại chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 25/12/2024 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 51563 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí, chị Huyền được hoàn lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ