vanban.org

Quyết định 90/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận số: số 12, quyển số 01, đăng ký ngày 05/4/2002 tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh 1, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã An Thạnh, thành phố Cần Thơ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 158/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng

6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Vương Thị Kim H, sinh năm 1974;

Thường trú: số c đường d, phường An Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: số a đường b, phường An Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trịnh Văn U, sinh năm 1974;

Thường trú: số c đường d, phường An Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: số a đường b, phường An Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 7 năm 2025, những

nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U tự nguyện chung

sống với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh 1, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã An Thạnh, thành phố Cần Thơ). Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm nên hai bên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U cùng khai hai bên

có 02 (hai) người con chung tên Trịnh Vương Bảo N, sinh ngày 01/8/2002 và Trịnh Gia H1, sinh ngày 30/10/2003. Hai con chung đều đã trường thành, có khả năng tự lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U cùng

xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)

do bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U chịu theo quy định.

Xét thấy bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa

án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U thuận tình ly hôn

(Giấy chứng nhận số: số 12, quyển số 01, đăng ký ngày 05/4/2002 tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh 1, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã An Thạnh, thành phố Cần Thơ).

- Về con chung: Bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U cùng khai hai bên có 02

(hai) người con chung tên Trịnh Vương Bảo N, sinh ngày 01/8/2002 và Trịnh Gia H1, sinh ngày 30/10/2003. Hai con chung đều đã trường thành, có khả năng tự lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U cùng xác định không

có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U

cùng xác định không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm

nghìn đồng) do bà Vương Thị Kim H và ông Trịnh Văn U chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0061457 ngày 12/6/2025 của Chi cục thi hành án khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ