- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "quyet dinh dinh chi nguyen thi tan, nguyen thi tan- nguyen van sy, nguyen van viet"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 27/2024/TLST- DS, ngày 16/10/2024 về “tranh chấp thừa kế tài sản”giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-BẮC NINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2025/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- B
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu H.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị H; ông Nguyễn Thế S.
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235, 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Tại phiên tòa nguyên đơn có đơn và ý kiến rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 27/2024/TLST- DS, ngày 16/10/2024 về “tranh chấp thừa kế tài sản”giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962.
Trú tại: Khu phố G, phường Q, tỉnh B.
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958.
Trú tại: Khu phố T, phường B, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1954.
Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1974;
Cùng trú tại: Khu phố G, phường Q, tỉnh B.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967.
Trú tại: Khu phố G, phường Q, tỉnh B.
- Bà Trần Thị T, sinh năm 1956; Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1987; chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1985; Cùng trú tại: Khu phố G, phường Q, tỉnh B.
- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1974; Nguyễn Văn T, sinh năm 1994; Nguyễn Văn L, sinh năm 1998; Trú tại: Khu phố G, phường Q, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn : Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962; Trú tại: Khu phố G, phường Q, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án.
- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản: Nguyên đơn phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản (xác nhận bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ chi phí này).
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị T có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí do thuộc trường hợp là người cao tuổi nên được Tòa án chấp nhận miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí (Căn cứ điểm đ, khoản 1, Điều 12; Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Điều 2 Luật người cao tuổi quy định miễn nộp tiền tạm ứng án phí), do vậy bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có tên có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 8- B; - Thi hành án tỉnh B; - Phòng THADS khu vực; - Lưu hồ sơ; văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Hồng |