vanban.org

Quyết định 90/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Địa chỉ: 40 – 42 – 44 PHồng Thái, phường VThanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần K: Ông Trần Ngọc M - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 227/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Địa chỉ: 40 – 42 – 44 PHồng Thái, phường VThanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần K: Ông Trần Ngọc M - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc M: Ông Lê Trung V - Chức vụ: Giám đốc Văn phòng đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Theo Quyết định số 68/QĐ-CT-HĐQT ngày 09/7/2024 V/v ủy quyền ký duyệt hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác xử lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Trung V: Ông Lê Văn A - Chức vụ: Chuyên viên chính Xử lý nợ khu vực - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần K và/hoặc ông Cao Quân T – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Thẻ và Tài chính vi mô - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Theo Quyết định số 67/QĐ-NHKL ngày 10/01/2025 V/v ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến công tác xử lý nợ.

Bị đơn: 1/ Ông Tô Văn M – Sinh năm 1962.

2/ Bà Nguyễn Thị P – Sinh năm 1964.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Tô Văn S – Sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Thôn TLợi, xã HThắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2/ Ông Tô Văn D – Sinh năm 1978. Nơi đăng ký thường trú: Khu phố 14, phường PThủy, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Nơi ở hiện nay: Thôn TLợi, xã HThắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần K do ông Cao Quân Trường đại diện theo ủy quyền yêu cầu ông Tô Văn M, bà Nguyễn Thị P phải trả số tiền nợ vay tính đến ngày 23/5/2025 là 310.242.068đồng, gồm: Nợ gốc: 251.000.000đồng, nợ lãi quá hạn 59.242.068đồng theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 340/21/HĐTD/2500-12118 ngày 09/7/2021. Trong trường hợp ông Tô Văn M, bà Nguyễn Thị P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Kiên Long yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số lô 35-B3 diện tích 160m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 061927 ngày 24/12/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Hà Thị Yến, đã cập nhật biến động sang tên ông Tô Văn M, ông Tô Văn S và ông Tô Văn D theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 269/18/HĐTC-BĐS/2500-7369 ngày 30/5/2018.

Ông Tô Văn M, bà Nguyễn Thị P tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần K là trả số tiền nợ vay tính đến ngày 23/5/2025 là 310.242.068đồng, gồm: Nợ gốc: 251.000.000đồng, nợ lãi quá hạn 59.242.068đồng theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 340/21/HĐTD/2500-12118 ngày 09/7/2021. Trong trường hợp ông Tô Văn M, bà Nguyễn Thị P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Tô Văn M, ông Tô Văn S, ông Tô Văn D đồng ý kê biên và phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số lô 35-B3 diện tích 160m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 061927 ngày 24/12/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Hà Thị Yến, đã cập nhật biến động sang tên ông Tô Văn M, ông Tô Văn S và ông Tô Văn D theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 269/18/HĐTC-BĐS/2500-7369 ngày 30/5/2018.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 23/5/2025, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng.

Về án phí:

Ông Tô Văn M, bà Nguyễn Thị P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do có Đơn xin miễn nộp tiền án phí và thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Tô Văn D, ông Tô Văn S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền đã nộp là 7.891.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003277 ngày 13/5/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ