vanban.org

Quyết định 90/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Mars (MARS), Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bùi Công Trường – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Phú Tân – Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ Vùng Miền Nam I (Theo Văn bản ủy quyền số: 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2025/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Mars (MARS), Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bùi Công Trường – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Phú Tân – Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ Vùng Miền Nam I (Theo Văn bản ủy quyền số: 1148/2024/UQ-GĐ ngày 01/08/2024 của Giám đốc Công ty Cổ phần Mars). Đại diện theo ủy quyền lại: Ông H Văn Trưởng, địa chỉ liên lạc: 485B Nguyễn Đình Chiểu, Phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK), Địa chỉ: Tòa VPBank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Trung – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý (Theo Uỷ quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/06/2024 của ông Ngô Chí Dũng). Đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Văn Hào, địa chỉ liên lạc: 485B Nguyễn Đình Chiểu, Phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ngô Huỳnh H, sinh năm: 1999; Địa chỉ: Tổ 3, K 3, phường C, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: bà Huỳnh Ngọc T, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 3, K 3, phường C, tỉnh Đồng Nai.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Huỳnh Ngọc T sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 3, K 3, phường C, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Huỳnh H có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần Mars và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền tính đến ngày 11/9/2025 là: 3.159.619.187 đồng (Trong đó, nợ gốc: 2.474.921.466 đồng, Nợ lãi và phạt chậm trả lãi: 684.697.721 đồng) trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày 11/9/2025, hạn chót phải trả nợ là ngày 11/11/2025, cụ thể: Ông Ngô Huỳnh H phải thánh toán cho Công ty Cổ phần Mars là: 2.856.205.906 đồng, trong đó nợ gốc hợp đồng số LN2312291404299 là: 2.160.000.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến 11/9/2025 là: 570.719.533 đồng và hợp đồng thẻ tín dụng số 378-P-9911060 là: 125.486.372 (Nợ gốc: 74.921.466, nợ lãi tạm tính đến 11/09/2025: 50.564.906 đồng); Ông Ngô Huỳnh H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là: 303.413.281 đồng, nợ gốc là: 240.000.000 đồng, nợ lãi là: 63.413.281 đồng.

Ông Ngô Huỳnh H phải tiếp tục trả lãi cho Công ty cổ phần Mars và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng kể từ ngày 12/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo hợp đồng số LN2312291404299 ngày 10/01/2024 và hợp đồng thẻ tín dụng số 378-P-9911060 ký giữa ông Ngô Huỳnh H và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Trong trường hợp ông Ngô Huỳnh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần Mars và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì Công ty cổ phần Mars và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ đối với: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số: 76, Tờ bản đồ số: 80, địa chỉ thửa đất: Khu phố 3, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (Nay là phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 138509, Số vào số cấp GCN: CS15689 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 11/12/2021, mang tên bà Huỳnh Ngọc Thủy.

Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ trả nợ, thì ông Ngô Huỳnh H có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần Mars và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cho đến khi trả hết khoản nợ.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 3.000.000 đồng ông Ngô Huỳnh H phải chịu, Công ty cổ phần Mars đã nộp tạm ứng số tiền trên nên ông Ngô Huỳnh H phải trả lại cho Công ty cổ phần Mars số tiền 3.000.000 đồng.

Về án phí: bị đơn ông Ngô Huỳnh H phải chịu án phí là 47.596.192 đồng. Công ty cổ phần Mars và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng không phải chịu. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả cho Công ty cổ phần Mars số tiền 41.692.130 đồng (Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004922 ngày 25/4/2025 nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10, tỉnh Đồng Nai). Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.877.000 đồng (biên lai thu tiền số 0004923 ngày 25/4/2025 tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10, tỉnh Đồng Nai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ