vanban.org

Quyết định 90/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 62, Quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận A cấp ngày 21/5/2004). Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc L xác nhận có 02 (hai) con chung là Nguyễn Thị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2024/QĐST-HNGĐQuận A, ngày 22 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 420/2023/HNST ngày 18/10/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Kim K, sinh năm 1974.

Địa chỉ: XY Đoàn Văn B, phường D, Quận A, TP. Hồ Chí Minh

Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: XX Lê Văn L, phường F, Quận A, TP.Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/02/2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc L xác nhận có 2 (hai) con chung là Nguyễn Thị Thanh Tr (nữ), sinh ngày 10/10/1997 và Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 05/01/2003. Hai con chung đều đã thành niên.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc L xác nhận không có.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Kim K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 62, Quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận A cấp ngày 21/5/2004).

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc L xác nhận có 02 (hai) con chung là Nguyễn Thị Thanh Tr (nữ), sinh ngày 10/10/1997 và Nguyễn Ngọc Bảo T (nữ), sinh ngày 05/01/2003. Hai con chung đều đã thành niên.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc L xác nhận không có.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim K tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042388 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim K đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ