- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn Q."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90 /2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: xóm Rịa 1, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn Q, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: xóm Rịa 1, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn
Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về con chung: Chị M và anh Qcó 02 (hai) con chung là cháuĐinh Văn Kh, sinh ngày 12/01/2008 và cháuĐinh Phương L, sinh ngày 14/8/2013. Khi ly hôn, chị Mđược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung, kể từ tháng 11 năm 2024 đến khi từng cháu thành niên. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị M không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.
2.2.Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng, tư trang riêng: Chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:Miễn nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn Qtheo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Võ Miếu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng M |