- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Phạm Quốc L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với chị Lê Hồng Gh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Phạm Quốc L; Sinh năm: 2000; Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn Đ D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Lê Hồng G; Sinh năm: 2000; Địa chỉ: Ấp P H, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phạm Quốc L với chị Lê Hồng G chung sống với nhau năm 2018, đăng ký kết hôn vào năm 2022 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cự cải với nhau nên anh chị đã sống ly thân với nhau từ tháng 05/2024 cho đến nay. Nay anh, chị nhận thấy không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 15/9/2020 và Nguyễn Cát Nguyên A, sinh ngày 06/10/2022. Khi ly hôn thống nhất thỏa thuận giao hai con cho chị Lê Hồng G nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Phạm Quốc L với chị Lê Hồng G xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Linh và chị Ghi mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phạm Quốc L với chị Lê Hồng G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao Nguyễn Ngọc An Nn, sinh ngày 15/9/2020 và Nguyễn Cát Nguyên A, sinh ngày 06/10/2022 cho chị Lê Hồng G tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Phạm Quốc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Phạm Quốc L với chị Lê Hồng G xác định không có nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Phạm Quốc L với chị Lê Hồng G mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được đối trừ số tiền 150.000 đồng anh L đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001405 ngày 19 tháng 6 năm 2024 và số tiền 150.000 đồng chị G đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001406 ngày 19 tháng 6 năm 2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D; - UBND thị trấn Đầm Dơi, huyện Đ D; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |