- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Xuân B và Giàng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Xuân B và chị Giàng Thị N
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 94/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Hoàng Xuân B, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số nhà 008, tổ 1, phường Quyết Tiến, TP L - tỉnh L.
- ị đơn: Chị Giàng Thị N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số nhà 008, tổ 1, phường Quyết Tiến, TP L - tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 ộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Xuân B và chị Giàng Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Xuân B và chị Giàng Thị N đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Anh Hoàng Xuân B và chị Giàng Thị N có 01 con chung tên là cháu Hoàng Đ sinh ngày 28/7/2009. Anh B, chị N thỏa thuận:
+ Chị Giàng Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Hoàng Đ sinh ngày 28/7/2009 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Xuân B không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Hoàng Xuân B có quyền, ngh a vụ thăm nom các con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật, không ai được cản tr chị anh B thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Anh Hoàng Xuân B và chị Giàng Thị N không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Xuân B và chị Giàng Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh B tự nguyện nộp thay chị N tiền án phí mà chị N phải nộp, chị N nhất trí. Tổng cộng anh B phải nộp150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Xác nhận anh Hoàng Xuân B đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho anh Hoàng Xuân B số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000223 ngày 10/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Thanh Trường, thành phố Điện iên Phủ, tỉnh Điện iên; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THADS TP L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |