vanban.org

Quyết định 90/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr Th Mi Trg và anh Thi Vn Kt.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trn Th Mi Trg và anh Ti n Kt thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr Th Mi Trg và anh Thi Vn Kt.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90 /2024/QĐST-HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 196/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 11 năm 2024, “Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, con chung”, gồm những người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn: T Th M Trg, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khóm T Đông , thị Trấn Thh Bình, hun Thah Bnh, tinh Đg Tp.

Bị đơn : Ti n Kt, sinh năm 1985.

Địa chỉ: , Phạm Hữu Lầu, Tổ, khó4, phường , thành pố C Lh, tỉnh Đng Tp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2 Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr Th Mi Trg và anh Thi Vn Kt.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trn Th Mi Trg và anh Ti n Kt thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung:

Thi Tị Đo Tn, sinh ngày 16/06/2006

Tái Gi Pht. Sinh ngày 04/04/2011

Anh Kiệt đồng ý cho chị Tng được nuôi con chung Thi Gi Pht. Sinh ngày 04/4/2011 và đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi.

Con chung Thi Tị Đo Tn, sinh ngày 16/06/2006 đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trn Th Mi Trng tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0012948 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ao ãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ