- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N và Phạm Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2024/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tiểu khu Cấp 3, thị trấn Nông trường MC, huyện MC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1978. Địa chỉ: Bản L, xã N, huyện TC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn Đ cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn Đ tự nguyện thỏa thuận chị Phạm Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: 0001805, ngày 31/5/2024. Hoàn trả chị Phạm Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã N, huyện TC, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lò Mai Xiêng |