vanban.org

Quyết định 90/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Lưu Thu Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Trần Lê Trung H, sinh ngày 15/5/2020 và Trần Lê Khả H, sinh ngày 22/10/2021. Hiện con chung Trần Lê Trung H đang sống chung với chị Th, con chung Trần Lê Khả H đang sống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2023/QĐST-HNGĐTP. Cao Lãnh, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 6 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Trần Văn H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp.

2. Lê Lưu Thu Th, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị Th kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 11 ngày 18 tháng 02 năm 2019. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng ly thân sống xa nhau từ tháng 03 năm 2013 đến nay. Vợ chồng nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay anh Trần Văn H và chị Lê Lưu Thu Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Trần Lê Trung H, sinh ngày 15/5/2020 và Trần Lê Khả H, sinh ngày 22/10/2021. Hiện con chung Trần Lê Trung H đang sống chung với chị Th, con chung Trần Lê Khả H đang sống chung với anh H. Sau khi ly hôn, anh H và chị Th thống nhất giao con chung tên H cho chị Lê Lưu Thu Th nuôi dưỡng và giao con chung tên Khả H cho anh Trần Văn H nuôi dưỡng. Anh H không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con tên Khả H và và chị Th không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con tên H. Anh H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên H và và chị Th không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Khả H.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn H và chị Lê Lưu Thu Th tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Lưu Thu Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Trần Lê Trung H, sinh ngày 15/5/2020 và Trần Lê Khả H, sinh ngày 22/10/2021. Hiện con chung Trần Lê Trung H đang sống chung với chị Th, con chung Trần Lê Khả H đang sống chung với anh H. Sau khi ly hôn, anh H và chị Th thống nhất giao con chung tên H cho chị Lê Lưu Thu Th nuôi dưỡng và giao con chung tên Khả H cho anh Trần Văn H nuôi dưỡng. Anh H không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con tên Khả H và và chị Th không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con tên H. Anh H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên H và và chị Th không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Khả H.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị Th tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012407 ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh H và chị Th đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ