- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2023/TLST-VDS ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành H, sinh năm 1988
Chị Võ Thị Minh T, sinh năm 1995
C ng địa ch : Tổ 4, thôn X, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, t nh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành H và chị Võ Thị Minh T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 14/4/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Hiện nay anh chị không còn tình cảm vợ chồng với nhau, không còn chung sống với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 02/7/2014. Hiện nay con đang do chị Tuyền trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, chị Tuyền tiếp tục nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoan có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày cuối c ng mỗi tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Thành H và chị Võ Thị Minh T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là ph hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Thành H và chị Võ Thị Minh T có 01 con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 02/7/2014.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất chị Võ Thị Minh T sẽ là người trực tiếp nuôi cháu Long.
Anh Nguyễn Thành H có quyền, ngh a vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Về lệ phí sơ th m: Anh Nguyễn Thành H và chị Võ Thị Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ th m nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0012784 ngày 22/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Anh Nguyễn Thành H và chị Võ Thị Minh T đã nộp đủ lệ phí sơ th m.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành H và chị Võ Thị Minh T.
- Về con chung: Chị Võ Thị Minh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 02/7/2014.
Anh Nguyễn Thành H có quyền, ngh a vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thành H có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày cuối c ng mỗi tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về lệ phí sơ th m:
Anh Nguyễn Thành H và chị Võ Thị Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ th m nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0012784 ngày 22/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Anh Nguyễn Thành H và chị Võ Thị Minh T đã nộp đủ lệ phí sơ th m.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân c ng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thu Thúy |