vanban.org

Quyết định 90/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số: 131/2012, quyển số 1/2012 do Ủy ban nhân dân xã Phong Phú cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph vào ngày 09/11/2012 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phấn-Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2023/QĐST- HNGĐBình Chánh, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1994.

Địa chỉ: xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Cao Thanh Ph, sinh năm 1991.

Địa chỉ: xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số: 131/2012, quyển số 1/2012 vào ngày 09/11/2012. Do đó hôn nhân của bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph là hợp pháp.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 131/2012, quyển số 1/2012 do Ủy ban nhân dân xã Phong Phú cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph vào ngày 09/11/2012 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph có 01 con chung tên Cao Nguyễn Thái P1 (giới tính nam), sinh ngày 10/10/2015.

Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph cùng thỏa thuận thống nhất: Giao con chung Cao Nguyễn Thái P1 cho bà Nguyễn Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Cao Thanh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/3/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật..

Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Hồng P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Cao Thanh Ph chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Cao Thanh Ph còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Cao Thanh Ph có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0042336 ngày 03/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Cao Thanh Ph đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ