- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2023/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị N, sinh năm 1982. Đị a chỉ : Bản L, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn M, sinh năm 1981. Đị a chỉ : Bản L, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn M nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn M có 02 con chung: Cháu Lò Văn C, sinh ngày 12/10/2000 và cháu Lò Văn K, sinh ngày 16/12/2003. Chị N và anh M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung do các cháu đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về tài sản chung: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn M cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Quàng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: AA/2021/0003271, ngày 05/5/2023. Hoàn trả lại Chị Quàng Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Văn Nghĩa |