vanban.org

Quyết định 90/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần Xuân V và bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng S .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Anh T, sinh ngày 01/9/2011 cho anh Trần Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao hai cháu Trần Nhã H, sinh ngày 23/10/2015 và Trần Xuân B, sinh ngày 10/7/2018 cho chị Nguyễn Thị Hồng S trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn giữa anh V và chị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần Xuân V và bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng S .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2023/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 04 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 410/2022/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Xuân V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn V, xã S, huyện S1, tỉnh T

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn V, xã S, huyện S1, tỉnh T

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank). Địa chỉ: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Đống Đa Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc Agribank.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T– Giám đốc Ngân hàng Agribank – Chi nhánh S, tỉnh T. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T

Người nhận ủy quyền lại: Bà Phạm Phương L – Giám đốc phòng giao dịch S1. Địa chỉ: Thôn Q, xã S1, huyện S, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 60, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần Xuân V và bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng S .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Anh T, sinh ngày 01/9/2011 cho anh Trần Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao hai cháu Trần Nhã H, sinh ngày 23/10/2015 và Trần Xuân B, sinh ngày 10/7/2018 cho chị Nguyễn Thị Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận với nhau xong và không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự là anh Trần Xuân V có nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) – Phòng giao dịch S1 tổng số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) nợ gốc và khoản tiền lãi kể từ ngày 01/10/2022 cho đến khi trả nợ xong, theo Hợp đồng tín dụng số 8101LAV2020.04873 ngày 11/8/2020 đã ký giữa ngân hàng với anh Trần Xuân V.

- Về án phí: Anh Trần Xuân V phải nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trămnghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạmứng án phí số AA/2021/0002328, ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Trả lại cho anh Trần Xuân V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Hồng S không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ