- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRAN XUAN VAN - NGUYEN THI SEN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Xuân V và chị Nguyễn Thị S 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Xuân V, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp Thạnh Phú, thị trấn MD, huyện CT, Hậu Giang Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp 16, xã Vĩnh HA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Xuân V và chị Nguyễn Thị S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân V và chị Nguyễn Thị S đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh V và chị S thống nhất giao Trần Nguyễn Đức D, sinh ngày 19/6/2020 cho chị S tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dư ng: Anh Trần Xuân V có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi cháu Trần Nguyễn Đức D, số tiền 2.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dư ng từ ngày 23/5/2023 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh V và chị S xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh V tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình và anh V phải chịu án phí cấp dư ng là 150.000đ. Anh V đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0011559 ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS huyện Hoà Bình; - UBND nơi đăng ký; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tào Ngọc Phượng |