vanban.org

Quyết định 90/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T K L và anh M A T .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị N T K L và anh M A T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu M B T , sinh ngày 06/4/2019 và cháu M T D, sinh ngày 13/10/2021. Nay ly hôn hai bên thoả thuận: Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTT ly hôn giữa:- Nguyên đơn: Chị N T K L , sinh năm 2002 - Bị đơn: Anh M A T , sinh năm 1995 Đều cư trú tại: Khu M , xã X , huyện K , tỉnh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T K L và anh M A T .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2023/QĐST-HNGĐCẩm Khê, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị N T K L , sinh năm 2002

- Bị đơn: Anh M A T , sinh năm 1995

Đều cư trú tại: Khu M , xã X , huyện K , tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T K L và anh M A T .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị N T K L và anh M A T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu M B T , sinh ngày 06/4/2019 và cháu M T D, sinh ngày 13/10/2021. Nay ly hôn hai bên thoả thuận: Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu M B T , sinh ngày 06/4/2019 và cháu M T D, sinh ngày 13/10/2021. Chị L tự nguyện không yêu cầu anh Tuấn phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Không bên nào được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị N T K L và anh M A T xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Chị N T K L xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N T K L đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0008197 ngày 11/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh T . Trả lại cho chị N T K L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ