vanban.org

Quyết định 90/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 15/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đạt L, sinh năm 1983. Địa chỉ thường trú: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nơi ở hiện nay: Ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Hoàng V, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số A H, Phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Tranh chấp về đòi tài sản giữa Nguyễn Đạt L và Trần Văn T, Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2023/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 80/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023.
Cai Lậy, ngày 15 tháng 8 năm 2023
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc các

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đạt L, sinh năm 1983. Địa chỉ thường trú: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nơi ở hiện nay: Ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Hoàng V, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số A H, Phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Theo văn bản ủy quyền ngày 07-02-2023.

- Bị đơn:

+ Ông Trần Văn T, sinh năm 1967;

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966;

Cùng địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Ngọc N1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định căn nhà cất trên đất của ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị N tại ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang có giá trị 414.018.000 đồng. Các bên thỏa thuận phân chia như sau:

- Ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị N và chị Trần Thị Ngọc N1 có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Đạt L số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng trong thời hạn 06 tháng, tính từ ngày 07-8-2023 đến ngày 07-02-2024.

- Anh Nguyễn Đạt L có nghĩa vụ giao cho chị Trần Thị Ngọc N1 căn nhà có diện tích 93,5m2 cất trên đất của ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị N tại ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Thuộc thửa đất số 39, tờ bản đồ số 18 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H03925 ngày 23-6-2009 của Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ ông Trần Văn T).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí:

- Anh Nguyễn Đạt L phải chịu 6.250.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (Tương đương giá trị tài sản được chia là 250.000.000 đồng). Anh L đã nộp 15.600.000 (Mười lăm triệu sáu trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0017299 ngày 03-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên được trừ vào án phí, được nhận lại 9.350.000 (Chín triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị N và chị Trần Thị Ngọc N1 phải chịu 4.100.450 (Bốn triệu một trăm nghìn bốn trăm năm mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm (Tương đương giá trị tài sản được chia là 164.018.000 đồng). Chị N1 tự nguyện chịu án phí thay cả phần của bà N, ông T; chị N1 đã nộp 5.000.000 (Năm triệu) đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0017501 ngày 20-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên được trừ vào án phí, chị N1 được nhận lại 899.500 (Tám trăm chín mươi chín nghìn năm trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ