vanban.org

Quyết định 90/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vũ Thị Ngọc A tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Vũ Khánh V, sinh ngày 22/11/2021 (hiện nay đang ở cùng chị A). Anh Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Thị Ngọc A 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn Vũ Thị Ngọc A- Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2022/QĐST- HNGĐVĩnh Tường, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 281/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Ngọc A, sinh năm 1997; Địa chỉ: Tổ dân phố P , thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Vũ Thị Ngọc A tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Vũ Khánh V, sinh ngày 22/11/2021 (hiện nay đang ở cùng chị A). Anh Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Thị Ngọc A 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Vũ Thị Ngọc A có đơn yêu cầu thi hành án mà anh T chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì anh T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Chị Vũ Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Vũ Thị Ngọc A tự nguyện xin nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005781 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Chị Vũ Thị Ngọc A đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ