vanban.org

Quyết định 90/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị A. 2.

trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con chung, không ai được cản trở . 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị A đều xác nhận không có gì chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (mộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T- Bùi Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2022/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 29 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: xóm 4, thôn N, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Bùi Thị A, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: xóm 4, thôn N, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị A thuâ ̣n tinh̀ ly hôn. Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 31, quyển số 01/2011 ngày 16/5/2011 của Ủ y ban nhân dân xã T, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Nguyễn Văn T và Bùi Thị A không còn giá tri ̣ pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị A đều xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 04/4/2011. Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị A thỏa thuận sau khi ly hôn tiếp tục giao cháu Nguyễn Minh Đ cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Anh Nguyễn Văn T tự nguyện không yêu cầu chị Bùi Thị A cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị A có quyền, nghia vu ̣̃

trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con chung, không ai được cản trở . 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị A đều xác nhận không có gì chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n My Đữ ́ c theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038738 ngày 14/12/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ