vanban.org

Quyết định 90/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị N - Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Đường Q, tiểu khu x, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Phạm Thanh T – Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Đường Q, tiểu khu x, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ thụ lý số 103 ngày 08/7/2022"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2022/QĐST- HNGĐNghi Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2022/TLST - HNGĐ ngày 08/7/2022, giữa:

- Chị Lê Thị N - Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Đường Q, tiểu khu x, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.

- Anh Phạm Thanh T – Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Đường Q, tiểu khu x, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N - Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Đường Q, tiểu khu x, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa;

- Bị đơn: Anh Phạm Thanh T – Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Đường Q, tiểu khu x, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Phạm Thanh T;

- Về Con chung: Chị N và anh T thống nhất có 01 con chung: Cháu Phạm Thiên M - Sinh ngày 02 tháng 02 năm 2020.

Chị N và anh T thống nhất giao cháu M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi một tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu Phạm Thiên M thành niên, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 9 năm 2022

Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về Tài sản và công nợ: Chị N và anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh T, chị N nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số AA/2021/0012167 ngày 08/7/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ