vanban.org

Quyết định 90/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nH sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Bích T và anh Bùi Thế H. 2.

Các đương sự; VKSND TX. An Nhơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trịnh Thị Bích T và Bùi Thế H"
  • Tòa quyết gì? Công nH sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Bích T và anh Bùi Thế H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2022/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 238/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Bích T, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Thôn Thiết Trụ, xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Hiện trú tại: Thôn Bắc Nhạn Tháp, xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. * Bị đơn: Anh Bùi Thế H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Thiết Trụ, xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nH sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nH sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nH sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nH sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Bích T và anh Bùi Thế H. 2. Công nH sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị T, anh H xác định vợ chồng có 02 người con chung tên Bùi Trịnh T1, sinh ngày 28/11/2008 và cháu Bùi Trịnh Như Y, sinh ngày 01/7/2015, hiện đang ở với chị T. Chị T, anh H thống nhất giao cháu T1 và cháu Y cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H do chị T không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về quan hệ tài sản chung: Chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm chị Trịnh Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000đ được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004843 ngày 04/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, còn lại 150.000đ hoàn trả cho chị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nH:

Cỡ chữ