- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D1 và Nguyễn Văn D2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2022/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị D1, sinh năm 1988
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 19-20, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Anh Nguyễn Văn D2, sinh năm 1988
Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 302, đường B, Tổ 19-20, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị D1 và anh Nguyễn Văn D2 yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét chị D1 và anh D2 khi kết hôn không vi phạm điều cấm của pháp luật, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Ngày 10 tháng 6 năm 2022 Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị D1 và anh D2 về đoàn tụ nhưng không thành, anh chị giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị D1 và anh Nguyễn Văn D2.
Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị D1 và anh Nguyễn Văn D2 có 01 con chung là Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 09/02/2017. Ly hôn, chị Nguyễn Thị D1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Nguyễn Văn D2 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét sự thỏa thuận của anh chị không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, phù hợp với điều kiện thực tế của anh chị, đảm bảo quyền lợi của con chung nên Tòa án công nhận.
Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D1 và anh Nguyễn Văn D2 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung vợ chồng là do các đương sự tự nguyện, không bị đe dọa hay ép buộc, không trái đạo đức xã hội, đúng các quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D1 và anh Nguyễn Văn D2 thuận tình ly hôn
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị D1 và anh Nguyễn Văn D2 có 01 con chung là Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 09/02/2017. Ly hôn, chị Nguyễn Thị D1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Nguyễn Văn D2 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung số tiền 2.000.000 đồng(Hai triệu đồng)/1tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn D2 có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được ở với người trực tiếp nuôi dưỡng, anh D2 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị D1, anh D2 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về chia tài sản chung: Không giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị D1 và anh Nguyễn Văn D2 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị D1 và anh D2 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình ngày 16/5/2022, biên lai thu số 0000616 sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Thái Bình; - UBND phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, số 20 ngày 28/3/2018); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |