vanban.org

Quyết định 90/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Tiền G. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Tiền G cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh G khai thống nhất có 01 con chung, cháu tên Bùi Thị Như A (giới tính: nữ) sinh ngày 20/11/2015. Hiện nay cháu Như A đang sống chung với chị T; khi ly hôn chị T được tiếp tục nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Tiền G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90 /2022/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 173/2022/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Ấp 6, xã Vĩnh Viễn A, huyện LM, tỉnh HG. Bị đơn: Anh Bùi Tiền G, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Ấp 6, xã Vĩnh Viễn A, huyện LM, tỉnh HG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Tiền G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Tiền G cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh G khai thống nhất có 01 con chung, cháu tên Bùi Thị Như A (giới tính: nữ) sinh ngày 20/11/2015. Hiện nay cháu Như A đang sống chung với chị T; khi ly hôn chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Thị Như A. -Về cấp dưỡng: Chị T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh Bùi Tiền G không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị T và anh G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Chị T và anh G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006414 phiếu lập ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ