vanban.org

Quyết định 90/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 21/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Thạch Thon Đ, sinh năm 1948; Địa chỉ: Ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền của ông Thạch Thon Đ: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 200 Phan Đình P, khóm 2, phường 7, thành phố Trà V, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TI U C N
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2022/QĐST-DSTi u C n, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2021/TLST-DS, ngày 29/10/2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Thạch Thon Đ, sinh năm 1948; Địa chỉ: Ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Thạch Thon Đ: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 200 Phan Đình P, khóm 2, phường 7, thành phố Trà V, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Thạch S, sinh năm 1955; Địa chỉ: Ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Thạch S đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất xác lập ngày 17/9/2012 đối với phần diện tích còn lại 447m2 tại thửa đất số 510 cho ông Thạch Thon Đ và ông Thạch S đồng ý công nhận cho ông Thạch Thon Đ được quyền sử dụng diện tích 447,0m2 (Phần A), thuộc 01 phần tại thửa đất 510, tờ bản đồ số 23, loại đất chuyên lúa nước, đất tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh do ông Thạch S đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có tứ cận như sau:

- Hướng Đông: Có 02 đoạn, đoạn 01 giáp kênh công cộng (Phần C) có số đo 4,04m; Đoạn 02 giáp thửa 499 có số đo 2,70m;

- Hướng Tây: Giáp kênh có số đo 6,66m;

- Hướng Nam: Giáp phần B của thửa 510 có số đo 130,79m;

- Hướng Bắc: Có 02 đoạn, đoạn 01 giáp thửa 504 có số đo 24,85m; Đoạn 02 giáp kênh công cộng (Phần C) có số đo 105,80m.

(Có kèm theo sơ đồ khu đất của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện T).

2.2. Khi quyết định có hiệu lực pháp luật thì ông Thạch Thon Đ có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nội dung của Quyết định đã ban hành.

2.3. Về chi phí thẩm định, định giá tài sản là 3.815.741 đồng: Ông Thạch Thon Đ thống nhất tự nguyện chịu toàn bộ 3.815.741 đồng, số tiền này ông Thạch Thon Đ đã nộp và chi xong.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng: Ông Thạch Thon Đ, ông Thạch S mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng ông Thạch Thon Đ và ông Thạch S là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Thạch Thon Đ, ông Thạch S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ