- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2022/QĐST-DS | Gò Công Đông, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Ấp Tr, xã P, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: Nguyễn Văn Đ, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Ấp Tr, xã P, huyện Đ, tỉnh G.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Trần Thị Mỹ D, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Ấp Tr, xã P, huyện Đ, tỉnh G.
2. Lê Thị Phượng L, sinh năm 19xx.
3. Nguyễn Thị Th, sinh năm 20xx.
4. Nguyễn Văn Tuấn C, sinh năm 19xx.
5. Nguyễn Văn Tuấn V, sinh năm 19xx.
Cùng địa chỉ: Ấp Tr, xã P, huyện Đ, tỉnh G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn N được quyền sử dụng phần đất diện tích 776,1m2 (Vị trí 2 theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất), thuộc thửa đất số 520, loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước, tờ bản đồ số 01, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00195/HT do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông cấp ngày 28/6/2002 cho hộ ông Nguyễn Văn Đ. Thửa đất tại ấp Tr, xã P, huyện Đ, tỉnh G.
- Hộ ông Nguyễn Văn Đ (gồm Lê Thị Phượng L, Nguyễn Thị Th, Nguyễn Văn Tuấn C, Nguyễn Văn Tuấn V) được quyền sử dụng phần đất diện tích 1442,2m2 (Vị trí 2 theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất), thuộc thửa đất số 511, loại đất: Đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 01, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00114 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông cấp ngày 30/12/1996 cho ông Nguyễn Văn N. Thửa đất tại ấp Tr, xã P, huyện Đ, tỉnh G.
(Kèm theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất)
Các đương sự có quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông N tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 đồng theo biên lai số 0007292 ngày 22/10/2021 và 300.000 đồng theo biên lai số 0007782 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Hoàn lại ông N số tiền tạm ứng án phí là 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện GCĐ; - Chi cục THADS huyện GCĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy An |