vanban.org

Quyết định 90/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 01/01/2020. Chị N và anh T thống nhất thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Đức H. Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, chị a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2021/QĐST - HNGĐYên Dũng, ngày 12 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2000 Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã Đồng V, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn Bùi B, xã Yên L, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1999. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã Đồng V, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang. (Hiện đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bắc Giang, địa chỉ: Số 95, Thân K, khu 34, xã Song M, thành phố Bắc G, tỉnh Bắc Giang) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vàocác điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 01/01/2020. Chị N và anh T thống nhất thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Đức H. Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, chị anh Toản có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc T không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0000139 ngày 20/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D; hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ