vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 14/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh LNH và chị ĐTH.

Anh LNH và chị ĐTH đều xác định không con chung, không tài sản, công sức chung cũng như không phát sinh nghĩa vụ trả nợ nên không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị ĐTH chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm, được đối trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LNH - ĐTH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh LNH và chị ĐTH.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST-HNGĐ.Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Trí Cường.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Lưu Việt Thắng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Mai Thanh, Kiểm sát viên.

Ngày 14-8-2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự đã thụ lý số 93/2020/TLST-VHNGĐ ngày 28-7-2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân & gia đình số 170/QĐPH-HNGĐ ngày 03-8-2020, theo yêu cầu của:

- Chị ĐTH, sinh năm 1985.

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và cư trú: Số 01/344, phố Giắt, thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, (có mặt).

- Anh LNH, sinh năm 1985.

Số hộ chiếu: N2099146; Ngày cấp: 22-7-2019; Nơi cấp: Praha, CH Séc.

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Xã Nghiêm Xuyên, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Cộng hòa Séc, (xin giải quyết vắng mặt).

Người đại diện nhận văn bản tố tụng: Ông Lê Văn Thiêm, sinh năm 1954, ở địa chỉ: Xã Nghiêm Xuyên, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn xin ly hôn, các lời khai của anh LNH, chị ĐTH và chứng cứ đã thu thập, nội dung việc Hôn nhân & Gia đình như sau:

- Anh LNH và chị ĐTH tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 19-11-2011 tại UBND xã Nghiêm Xuyên, huyện Thường Tín,, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chỉ sống chung được khoảng 03 tháng sau đó ly thân.

- Anh LNH trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do không cùng quan điểm. Trong khi anh LNH mong muốn vợ chồng đi lập nghiệp ở nước ngoài thì chị ĐTH không ủng hộ.

- Chị ĐTH trình bày mâu thuẫn do không chung quan điểm sống.

- Sau khi anh LNH sang Cộng hòa Séc làm ăn thì chị ĐTH cũng trở về gia đình tại Thanh Hóa sinh sống.

- Anh LNH và chị ĐTH đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, không thể tiếp tục mối quan hệ hôn nhân nữa nên thuận tình ly hôn.

- Anh LNH và chị ĐTH đều xác định vợ chồng không phát sinh tài sản và công sức, không phát sinh nghĩa vụ trả nợ trong thời gian sống chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về lệ phí: Chị ĐTH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết ly hôn sơ thẩm.

Do điều kiện ở nước ngoài nên anh LNH không trực tiếp về Việt Nam tham gia tố tụng và có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Tại phiên họp:

- Chị ĐTH giữ quan điểm xin thuận tình ly hôn với anh LNH và tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

- Kiểm sát viên đề nghị căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân & Gia đình để công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định như sau:

. Về hôn nhân:

Hôn nhân giữa chị ĐTH và anh LNH trên cơ sở tự nguyện,có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống chỉ trong thời gian ngắn (khoảng 03 tháng) và sớm phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm tạo lập cuộc sống. Anh LNH đã sang Cộng hòa Séc để làm ăn sinh sống và chị ĐTH cũng bỏ về gia đình bên ngoại tại Thanh Hóa sinh sống. Các điều kiện để tạo lập, gắn kết hôn nhân của chị ĐTH và anh LNH không còn cơ sở vững chắc. Nay không thiện chí chung sống nên chị ĐTH và anh LNH xin thuận tình ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân & Gia đình.

. Về con chung, tài sản chung, công sức và nghĩa vụ trả nợ: Chị ĐTH và anh LNH đều xác định không tài sản chung, công sức cũng như không phát sinh nghĩa vụ trả nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí ly hôn: Chị ĐTH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm nên chấp nhận.

Quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 67, Điều 143, Điều 146, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân & Gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh LNH và chị ĐTH.

2. Anh LNH và chị ĐTH đều xác định không con chung, không tài sản, công sức chung cũng như không phát sinh nghĩa vụ trả nợ nên không yêu cầu giải quyết.

3. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị ĐTH chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm, được đối trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai số 20269 ngày 23-7-2020 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 14-8-2020 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ