- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đươn chị Triệu Thị N và bị đơn anh Nguyễn Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 90 /2020/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG – TỈNH BẮC GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Toàn Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Nguyễn Văn Khôi
2. Bà Vi Thị Tú
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự số 97/2020/TLST – HNGĐ ngày 06/10/2020 về ‘Tranh chấp hôn nhân và gia đình”;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Giao cho chị Triệu Thị N tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 23/11/2018. Về cấp dưỡng nuôi con chị N không có yêu cầu. Anh Nh có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở anh Nh. 2.2. Về án phí: Chị Triệu Thị Nphải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn; chị N được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, biên lai số AA/2010/007229 ngày 01 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã V; - Sở tư pháp Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Toàn |