vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Tuấn V, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Xóm TL, xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và chị Đặng Thị M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Xóm TL, xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Tuấn V - Đặng Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Tuấn V, sinh năm: 1989.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Tuấn V, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Xóm TL, xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Đặng Thị M, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Xóm TL, xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Tuấn V, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Xóm TL, xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và chị Đặng Thị M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Xóm TL, xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Khi ly hôn anh Đặng Tuấn V và chị Đặng Thị M thống nhất thỏa thuận để anh Đặng Tuấn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đặng Nguyễn Thủy T, sinh ngày 13/12/2012, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Đặng Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đặng Nguyễn Phương Th, sinh ngày 21/3/2016, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh V, chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đặng Tuấn V và chị Đặng Thị M, do anh V, chị M tự nguyện không yêu cầu và được anh V, chị M nhất trí.

2.2. Về tài sản chung: Anh Đặng Tuấn V và chị Đặng Thị M thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Anh Đặng Tuấn V và chị Đặng Thị M thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Anh Đặng Tuấn V và chị Đặng Thị M thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Đặng Tuấn V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005045 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Đặng Tuấn V được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ