- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Minh Tr và bà Võ Thị V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 751/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc “vụ án ly hôn – mâu thuẫn gia đình”, giữa:
- Ông Đặng Minh Tr, sinh năm 1979; Địa chỉ: 297/30/1 THĐ, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 260/21C BH, Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Võ Thị V, sinh năm 1983; Địa chỉ: 297/30/1 THĐ, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 260/21C BH, Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Minh Tr và bà Võ Thị V.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Minh Tr và bà Võ Thị V thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng chung sống có 01 con chung tên Đặng Tường Vy, sinh ngày 07/3/2008. Giao trẻ Đặng Tường V cho ông Đặng Minh Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Vui có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.200.000đồng/tháng cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3/2020. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Bà Võ Thị V được quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Tài sản chung và nợ chung : Tự thỏa thuận.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đặng Minh Tr tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0011769 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Hoàn lại cho Ông Trường 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000đồng bà Võ Thị V phải chịu theo quy định của pháp luật. 2. Giấy chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01/2008 ngày 15/5/2008 của Ủy ban nhân dân phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; - UBND phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Nam |