- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim H và anh Lê Đình C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim H, Sinh năm 1994.
Địa chỉ: 507 đường T, Tổ 75, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Lê Đình C, Sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 26 (tổ 17 cũ), phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim H và anh Lê Đình C.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Kim H và anh Lê Đình C thỏa thuận:
Giao con Lê Đình Tr, sinh ngày 15/10/2019 cho chị Trần Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng;
Anh Lê Đình C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2/ Về quan hệ tài sản chung: Chị H và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau này tranh chấp vợ chồng chị H, anh C sẽ khởi kiện trong một vụ án khác.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Trần Thị Kim H tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp tại biên lai thu số 0007059 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Chị H được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường H, quận Ngũ Hành Sơn - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số:128 /2019 đăng ký ngày 16/9/2019) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |