- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Lê Quang H, Phạm Thị Diệu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang H và bà Phạm Thị Diệu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cư hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Quang H, sinh năm 1987; Nơi cư trú: 07 đường T 6, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Diệu H, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Số 07 đường T, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 28 tháng 4 năm 2020.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang H và bà Phạm Thị Diệu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang H và bà Phạm Thị Diệu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Lê Quang H và bà Phạm Thị Diệu H về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Lê Phạm Đan C, sinh ngày 09/8/2018 cho bà Phạm Thị Diệu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Quang H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lê Phạm Đan C mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Phạm Thị Diệu H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Quang H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Lê Quang H còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Ông H, bà H xác định vợ chồng ông tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông H, bà H xác định không có.
3. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng ông Lê Quang H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông H đã nộp theo biên lai thu số 0919 ngày 20/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy ông H đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh Tỉnh Hà Tĩnh (Số 50, quyển số 01/2012); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |