vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Cẩm H và ông Phạm Thành U. 2.

Về hôn nhân: Thống nhất bà Phan Thị Cẩm H và ông Phạm Thành U thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 cháu tên Phạm Thành C (nam), sinh ngày 01/3/2007 và cháu Phạm Thành Đ (nam), sinh ngày 18/01/2018. Thống nhất giao 02 con chung cho ông Phạm Thành U được trực tiếp nuôi dưỡng, bà H tự nguyện cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNSTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Cẩm H và ông Phạm Thành U. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CR, TPCT
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST-HNGĐCR, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị Cẩm H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 395A, khu vực TH, phường TT, quận CR, TPCT. * Bị đơn: Ông Phạm Thành U, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 395A, khu vực TH, phường TT, quận CR, TPCT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Cẩm H và ông Phạm Thành U. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Thống nhất bà Phan Thị Cẩm H và ông Phạm Thành U thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 cháu tên Phạm Thành C (nam), sinh ngày 01/3/2007 và cháu Phạm Thành Đ (nam), sinh ngày 18/01/2018. Thống nhất giao 02 con chung cho ông Phạm Thành U được trực tiếp nuôi dưỡng, bà H tự nguyện cấp dưỡng phí nuôi con là 1.000.000đồng/01 tháng/ 02 cháu. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà Phan Thị Cẩm H không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về nợ chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu. 3. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 006073 ngày 25 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận CR, TPCT. Nguyên đơn không phải nộp thêm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận

Cỡ chữ