vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị N và anh Lê Khắc Vỵ

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về con chung: Giao cháu Lê Tạ Minh N1, sinh ngày 26/ 4/2018 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N1 đủ tuổi thành niên. Anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Ngọc; Bị đơn: Lê Khắc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị N và anh Lê Khắc Vỵ
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST- HNGĐYên Mô, ngày 10 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2020/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị N, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm B, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Lê Khắc V, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Xóm 3, thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 357 Bộ luật dân sự. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị N và anh Lê Khắc Vỵ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung: Giao cháu Lê Tạ Minh N1, sinh ngày 26/ 4/2018 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N1 đủ tuổi thành niên. Anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu Lê Tạ Minh N1 đủ tuổi thành niên.

Anh V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Lê Tạ Minh N1 được chung sống với chị N. Anh V có quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Chị N và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

KÓ tõ ngµy chị N cã ®¬n đề nghị thi hµnh ¸n anh V không nộp số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chËm trả theo quy định tại Điều 357 Bé luËt d©n sù.

2.2 Về tài sản chung và công nợ: Chị Tạ Thị N và anh Lê Khắc V đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Tạ Thị N phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng số tiền án phí chị Tạ Thị N phải nộp là là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002369 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ