- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn do mâu thuẩn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Thạnh, ngày 05 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970
Nơi cư trú: Ấp L, xã T, huyện VT, thành phố Cần Thơ.
Ông Bùi Quang T, sinh năm 1965
Nơi cư trú: Ấp L, xã T, huyện VT, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con: Có 05 con chung tên Bùi Hoàng N1, sinh năm 1991, Bùi Thị Ngọc N2, sinh năm 1997, Bùi Hoàng T, sinh năm 1999, Bùi Thị Ngọc X, sinh ngày 11 tháng 8 năm 2003 và Bùi Hoàng Minh P, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2008. Hiện nay cháu N1, cháu N2 và cháu T đã thành niên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng cháu X và cháu P khi ly hôn bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu tròn 18 tuổi, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Bùi Quang T, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con chung.
- Về tài sản và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), ông Bùi Quang T phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng bà T tự nguyện nộp thay cho ông T nên bà T phải nộp tổng cộng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ từ số tiền tạm nộp án phí sang án phí 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/016481 ngày 06 tháng 10 năm 2020. Bà T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn thừa tại Chi cục thi hành án dân sự huyện VT thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện VT; - Chi cục T.H.A DS huyện VT; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Bảo Anh |