vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Danh Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Dương Thị D và anh Danh Thanh Tr có 03 người con chung tên 1/ Danh Thanh Đ, sinh ngày 31/8/2010; 2/ Dương Thanh Đ, sinh ngày 08/02/2008; 3/ Danh Thanh T, sinh ngày 30/5/2012. Hai bên thống nhất giao 03 người con chung tên Dan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Danh Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 119/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị D – sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 7, khu phố L, thị trấn K, huyện K, tỉnh K.

Bị đơn: Anh Danh Thanh T – sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 7, khu phố L, thị trấn K, huyện K, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Danh Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị D và anh Danh Thanh Tr có 03 người con chung tên 1/ Danh Thanh Đ, sinh ngày 31/8/2010; 2/ Dương Thanh Đ, sinh ngày 08/02/2008; 3/ Danh Thanh T, sinh ngày 30/5/2012. Hai bên thống nhất giao 03 người con chung tên Danh Thanh Đ, Dương Thanh Đ và Danh Thanh T cho anh Danh Thanh T nuôi dưỡng.

Chị Dương Thị D thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung mỗi đứa con là 700.000đ/tháng cho đến khi 03 con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng bắt đầu từ tháng 7/2020.

Chị Dương Thị D được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cấm cản.

* Đối với việc nuôi con chung nếu bên có nghĩa vụ giao con không thực hiện việc giao con thì anh Danh Thanh T có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

* Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện việc cấp dưỡng theo quyết định thì ngoài số tiền cấp dưỡng hàng tháng còn phải trả thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và cho vay nợ: Hai bên thống nhất không có nợ chung và không cho ai vay nợ

* Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ, án phí cấp dưỡng 150.000đ, tổng cộng 300.000đ chị Dương Thị D tự nguyện nộp hết, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000183 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương (đã thực hiện xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ