vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Thị U B và anh Lưu Văn U. 2.

VKSND huyện Cái Nước; UBND xã PH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngđ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Thị U B và anh Lưu Văn U. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Tăng Thị U B, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp LA, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Lưu Văn U, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp CRA, xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Thị U B và anh Lưu Văn U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Tăng Thị U B và anh Lưu Văn U thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Tăng Thị U B và anh Lưu Văn U có 01 người con chung tên Lưu Thị Ngọc D, sinh ngày 01/8/2011 hiện đang sống chung với chị U B. Sau khi ly hôn chị U B và anh U thống nhất giao con cho chị U B tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Lưu Văn U không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Tăng Thị U B. Về chia tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Tăng Thị U B và anh Lưu Văn U mỗi người phải chịu 75.000 đồng, chị U B và anh U thống nhất chị U B chịu toàn bộ là 150.000 đồng. Chị U B đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0005160 ngày 19 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước được đối trừ, chị U B được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ