vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Lê M. và anh Phan Anh V. thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Phan Việt A., sinh ngày: 10/9/2017. Chị M. là người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Anh V. cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Sau khi ly hôn, ngư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 90/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Lê M.

, sinh năm: 1988

HKTT: Số 10 khu C ngõ 45 phố H., phường O., Q. Đống Đa, T.p Hà Nội. Cư trú tại: Số 5 ngõ 336 đường Ng., phường Th., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội. và anh Phan Anh V.

, sinh năm: 1985

HKTT và cư trú tại: Số 5 ngõ 336 đường Ng., phường Th., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Lê M. và anh Phan Anh V. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND phường Th., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ngày 18 tháng 1 năm 2017. Anh chị xác nhận chung sống hạnh phúc đến ngày 25/6/2018 thì phát sinh mâu thuẫn do hai bên không hòa hợp và anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Phan Việt A., sinh ngày: 10/9/2017. Chị M. là người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Anh V. cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh chị thống nhất Chị M. chịu 300.000 đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Lê M. và anh Phan Anh V. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Phan Việt A., sinh ngày: 10/9/2017. Chị M. là người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Anh V. cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Lê M. tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005763 ngày 06 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ