vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

:1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Kiều M. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Kiều M có một con chung là cháu Nguyễn Mạnh N, sinh ngày 29/11/2009. Giao cháu Nguyễn Mạnh N cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? :1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, TP. HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Chị Ngô Kiều M, sinh năm 1986

2) Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 33, phường P, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Kiều M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 29, quyển số 01-2009 ngày 29/4/2009, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh H và chị M vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét đơn yêu cầu về các thỏa thuận khác của các đương sự:

- Về con chung: Chị Ngô Kiều M và anh Nguyễn Văn H có một con chung là cháu Nguyễn Mạnh N, sinh ngày 29/11/2009. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu N cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn; chị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu N trưởng thành.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy chị Ngô Kiều M và anh Nguyễn Văn H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 29/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

:1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Kiều M.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Kiều M có một con chung là cháu Nguyễn Mạnh N, sinh ngày 29/11/2009. Giao cháu Nguyễn Mạnh N cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Chị Ngô Kiều M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo mức cấp dưỡng là 3.000.000đồng/tháng (ba triệu đồng một tháng), kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu N thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Ngô Kiều M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Kiều M và anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của chị M chịu cả 300.000đồng lệ phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng chị M đã nộp theo biên lai số 8395 ngày 01/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh H, chị M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 10/4/2019 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ