vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Huy Ph Về con chung: Anh Ph trực tiếp nuôi dạy con chung Nguyễn Huy H sinh 12/8/2001, chị Ph trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Huy D sinh ngày 29/3/2011. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Ph và chị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST- HNGĐĐông Hưng, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Huy Ph, sinh năm 1974

2. Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1977

Đều ở địa chỉ: Thôn ĐQ, xã NX, huyện ĐH, Tỉnh T B

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Ph và chị Ph tự nguyện kết hôn năm 2000 có đăng ký kết hôn tại UBND xã NX, huyện ĐH, tỉnh TB. Sau kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Quá trình chung sống chị Ph đã nhiều lần bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống, sau chị lại quay về chung sống cùng anh Ph nhưng vẫn không tránh khỏi mâu thuẫn. Tháng 10/2018 mâu thuẫn căng thẳng chị Ph bỏ đi vợ chồng đã sống ly thân không quan tâm đến nhau. Nay anh Ph chị Ph đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Huy Ph và chị Nguyễn Thị Ph thống nhất vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Huy H sinh 12/8/2001 và Nguyễn Huy D sinh ngày 29/3/2011. Anh Ph trực tiếp nuôi dạy con chung Nguyễn Huy H, chị Phương trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Huy D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Huy Ph không có tài sản chung, không có tài sản gì cho ai vay, không vay mượn tài sản của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Ph và anh Ph thỏa thuận mỗi bên chịu ½ lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, và yêu cầu công nhận các thỏa thuận của anh Phương và chị Phương hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về việc ly hôn nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Huy Ph

- Về con chung: Anh Ph trực tiếp nuôi dạy con chung Nguyễn Huy H sinh 12/8/2001, chị Ph trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Huy D sinh ngày 29/3/2011. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 84 và 116 Luật Hôn nhân gia đình.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Huy Ph không có tài sản chung, không có tài sản gì cho ai vay, không vay mượn tài sản của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Ph và anh Ph mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Ph và chị Ph đã nộp theo biên lai số 0007981 ngày 26 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ