- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 90/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 29A/54/69 kiệt 131 đường Trần P, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 29A/54/69 kiệt 131 đường Trần P, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thị H, ông Nguyễn Văn D xác nhận có 03 con chung tên là Nguyễn Trần Thùy A, sinh ngày 19/9/1992; Nguyễn Trần Thùy Á, sinh ngày 08/5/1996 và Nguyễn Trần Văn Q, sinh ngày 17/3/1999. Tất cả các con đều đã trưởng thành nên bà Trần Thị H, ông Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị H, ông Nguyễn Văn D tự thỏa thuận, không
1
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị H, ông Nguyễn Văn D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/007630 ngày 18 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; bà Trần Thị H đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS TP. Huế; - UBND phường Thủy Xuân; (ĐKKH số 37, ngày 05/8/2002) - Lưu: HSVA, HNGĐ. 2 | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |