vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị A1 và anh Bùi Tuấn A2

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A1 và anh Bùi Tuấn A2 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị A + Bùi Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị A1 và anh Bùi Tuấn A2
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST-HNGĐYên Thủy, ngày 14 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Đặng Thị A1, sinh năm 1982

Địa chỉ: Xóm Tân Phúc, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Bùi Tuấn A2, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Xóm Tấn Phúc, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị A1 và anh Bùi Tuấn A2

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A1 và anh Bùi Tuấn A2

b/ Về con chung: Giao cháu Bùi Đặng Trân T, sinh ngày 06/6/2006, Bùi Đặng Trân C, sinh ngày 22/11/2010 và Bùi Phú trọng sinh ngày 06/11/2016 cho chị Đặng Thị A1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Anh Bùi Tuấn A2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đặng Thị A1 mỗi tháng là 1.000.000đ/cháu/tháng cho đến khi các cháu Bùi Đặng Trân T, Bùi Đặng Trân C đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2018.

Anh Bùi Tuấn A2 có quyền đi lại thăm con chung không ai cản trở.

c/ Về tài sản, công nợ chung:

- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị A1và anh Bùi Tuấn A2 tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết; Công nợ chung: không có.

d. Về án phí: Chị Đặng Thị A1 thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, và thỏa thuận nhận nộp thay anh Bùi Tuấn A2 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005951 ngày 22/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị Đặng Thị A1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ